Nuôi con nuôi
Sở Tư pháp
Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi
Số hồ sơ:
TP-032
Đối tượng:
Cá nhân
Bộ tỉnh:
Sở Tư pháp
Địa phương:
(không có)
Cấp:
2
Lĩnh vực:
Nuôi con nuôi
Cơ quan:
(không có)
Cơ quan phối hợp:
(không có)
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp
Cơ quan thẩm quyền:
UBND tỉnh
Cơ quan thực hiện:
Sở Tư pháp
Trường hợp giải quyết:
35 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
  • Bước 1

    Người nhận con nuôi hoàn chỉnh hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi theo quy định.

  • Bước 2

    Người nhận con nuôi nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương nếu người được giới thiệu làm con nuôi thường trú tại tỉnh Bình Dương (Cụ thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương: Ô 14, 15 tầng 1 Tháp B - Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương) Đối với hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận viết Biên nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận viết Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ để tiếp nhận.

  • Bước 3

    Đến ngày hẹn trong Biên nhận, người được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ đối với người được xin nhận làm con nuôi từ gia đình phải có mặt tại Sở Tư pháp để nhận Quyết định (thông qua Lễ giao nhận con nuôi)

  • 1. Hồ sơ của người nhận con nuôi:

  • 2. Đơn xin nhận con nuôi (Mẫu TP/CN-2014/CN.02)

  • 4. Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; (Bảo sao). Phiếu lý lịch tư pháp; (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng)

  • 5. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (Bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận tình trạng độc thân).

  • 6. Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng);

  • 7. Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này) (bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng).

  • 8. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

  • 9. 1) Giấy khai sinh;

  • 10. 2) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

  • 11. 3) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

  • 12. 4) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

  • 13. 5) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

  • 14. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

  • 1. Người nhận con nuôi phải có đủ điều kiện như sau: 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

  • 2. 2. Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên – không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu,dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;

  • 3. 3. Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu,dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;

  • 4. 4.  Có tư cách đạo đức tốt.

  • 5. Các trường hợp không được nhận con nuôi

  • 6. 1. Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

  • 7. 2. Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

  • 8. 3. Đang chấp hành hình phạt tù;

  • 9. 4. Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.