Đất đai
Feb 26, 2021
Điều kiện, thủ tục và nơi nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất để ở và kinh doanh
Nội Dung:
Câu hỏi: Xin hỏi điều kiện, thủ tục và nơi nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất để ở và kinh doanh?

Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời như sau:

Căn cứ Điều 52 Luật Đất đai năm 2013, quy định:
“Căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là: 1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”
Căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, quy định:
“Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp”;
Căn cứ Điều 59 của Luật Đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc UBND cấp huyện nơi có đất.
Do đó, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị Ông/Bà đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi có đất để được tra cứu cụ thể xem thửa đất của Ông/Bà có đủ điều kiện để chuyển mục đích sử dụng đất hay không.
Ngoài ra, Ông/Bà có thể tham khảo thông tin về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân tại Quyết định 1801/QĐ-UBND ngày 02/7/2018 của UBND tỉnh Bình Dương về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và UBND cấp xã; thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất tại Quyết định số 2402/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 về việc ban hành Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất như sau:
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả - UBND cấp huyện.
Thành phần hồ sơ: (1) Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất; (2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; (3) Đơn ghi nợ tiền sử dụng đất.
Lưu ý: Việc ghi nợ tiền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở của bản thân và gia đình mà không áp dụng đối với trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ.